MŨI TARO HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN SỬ DỤNG-P2

5. Các sự cố khi taro:

 

a. Phòng tránh gãy mũi taro

 

- Nguyên lí cơ bản trong  taro là giữa chi tiết và dao phải có 1 tùy động. Mũi taro sẽ tự lựa lỗ khoan.

 

- Dung dịch tưới nguội có 3 tác dụng là: làm nguội, bôi trơn và thoát phoi, đó có thể là dung dịch Epoxi thông thường tưới với lưu lượng lớn dùng khi taro máy. Có thể dùng dầu để bôi trơn khi taro tay, lúc đó dầu chỉ có tác dụng làm nguội và bôi trơn (bôi tap-paste cũng hạn chế được việc gãy taro (ta rô, taps)  rất nhiều, cái này công hiệu hơn các loại dầu gia công khác).

 

- Tốc độ trục chính khi taro giảm dần khi đường kính ren tăng dần, tốc độ trục chính tăng dần khi hàm lượng Cacbon trong thép tăng. Taro ren M5, thép CT3 có thể chọn tốc độ trục chính là 350 v/phút.

 

- Nếu taro (ta rô, taps)  tay thì trước khi bị vướng bavia đảo chiều dao lại để thoát bavia, sau đó ăn lại tiếp (giống như khi động tác cắt bavia khi khoan vậy, nhưng M3 trở xuống vướng bavia một chút là gãy dao liền). Còn taro (ta rô, taps)  trên máy tự động thì không kiểm soát được lực nên thường phát sinh việc gãy taro (ta rô, taps)  khi dao còn vướng lại bavia lúc taro lỗ trước. Để tránh tình trạng vướng bavia này ta có loại taro (ta rô, taps)  ép (khi taro (ta rô, taps)  không phát sinh bavia) nhưng loại này chỉ hữu dụng đối với vật liệu chưa tôi mà thôi.

 

Có thêm 3 điểm bạn cần lưu ý như sau:

 

1) Ta rô dùng cho máy khác tarô tay.

 

2) Mũi taro (ta rô, taps)  hay dùng thép gió, tuy nhiên cùng là HSS nhưng chất lượng tuỳ theo hãng sản xuất ra nó mà khác nhau, nên dùng loại có chất lượng tương đối một chút (Japan, Taiwan…), không nên dùng hàng China. Tuy giá hơi đắt nhưng nhìn tổng thể là hiệu quả hơn.

 

3) SUS (inox) là dạng vật liệu rất “khó chịu” khi taro (ta rô, taps)  do độ bền cao hơn CT. Đặc biệt là độ dẻo rất cao, phoi bị dính rất dễ gãy, nhất là các mũi nhỏ như M4 trở xuống. Bạn có thể tăng đường kính lỗ khoan lên một chút (cái này không gọi là “ăn gian” vì thực tế, do độ dẻo cao, kim loại sẽ bị đùn lên bù lại) và yêu cầu người thợ phải thật cẩn thận khi thao tác.

 

b. Khắc phục khi bị gãy mũi taro (ta rô, taps)

 

- Dùng hard-drill (carbide) để phá:

 

*) Định tâm vị trí lỗ cần khoan bằng hard-drill có đường kính lớn trước (chẳng hạn mũi taro (ta rô, taps)  bị gãy là M3 thì dùng hard-drill phi 4 hay phi 5 phá chổ mũi tap bị gãy còn gồ ghề, sần sùi để tạo lỗ định vị trước)

 

*) Dùng hard-drill nhỏ hơn mũi tap bị gãy để phá nó (giả sử mũi tap gãy là M3 thì dùng hard-drill phi 2). Sau đó nạo hết tàn dư của mũi tap gãy còn sót lại trong lỗ tap ra (lúc này bên trong lỗ mũi tap đã bị phá ra nát nhừ nhưng vẫn còn tàn dư sót lại trên thành ren).

 

Cách này tương đối kinh tế nhất vì chỉ tốn 2 mũi khoan hard-drill.

 

- Dùng điện cực để bắn mũi tap bị gãy, sau đó cũng cạo hết tàn dư ra rồi taro (ta rô, taps)  lại. Nếu có sẵn máy bắn điện thì dùng cách này tối ưu nhất (với trường hợp sản phẩm nhỏ gọn có thể gá lên máy được). Ở một số đơn vị sản xuất nhỏ lẻ công nhân hay dùng cách lấy đèn hơi thổi mềm mũi taro (ta rô, taps) , nhưng do không kiểm soát được nhiệt của đèn hơi nên rất dễ phát sinh những biến dạng nhiệt xung quanh khu vực gãy mũi taro (ta rô, taps) .

 

- Dùng end-mill carbide phá banh xác cái lỗ có mũi taro bị gãy luôn, sau đó gắn taro đệm vào (tiếng Anh gọi là Herlisert thì phải), khi sử dụng end-mill để phá thì phải dùng end-mill có đường kính bằng đường kính chân ren của herlisert để sau đó làm ren lại.

 

Cách này tốn kém nhiều nhất vì phải cần có  end-mill , mũi  taro (ta rô, taps)  dành cho herlisert, herlisert và các dụng cụ gắn herlisert.

 

- Trường hợp gãy sâu bên trong thì có thể dùng dụng cụ nhỏ dùng để sơn phết quét Rikeizai (tên VN không rõ, đây là một chất thuốc chống dính) xung quanh thành lỗ và phần ren đã cắt và các vị trí quanh mặt lỗ. Đợi khoảng 5 phút thì thả một cây sắt chữ T có đường nhỏ hơn đường kính lỗ một chút vào lỗ, tiếp theo đổ Allon Alpha chuyên dụng, đợi khoảng 1 phút thì keo này khô cứng lại (gần như thép). Sau đó thì quay ngược cây sắt chữ T ra thì nó kéo mũi tap gãy ra luôn. Vấn đề kỹ thuật là kinh nghiệm quét Rikeizai, quét không kỹ thì Allon Alpha nó dính vào chân ren thì coi như hỏng lỗ ren đó.

 

Hiện nay, người ta thường dùng máy  taro (ta rô, taps)  để làm việc này. Kết cấu cũng tương tự máy khoan bàn. Nguyên lý cơ bản là dùng ly hợp ma sát để truyền chuyển động quay, liên động với tay gạt kéo trục gá mũi  taro (ta rô, taps)  đi xuống. Moment xoắn truyền qua mũi  taro (ta rô, taps)  gần như tỷ lệ thuận với lực đè, rất khó gãy mũi.

 

6. Kinh nghiệm khi taro.

 

- Khi taro bằng mũi Inox thì nên mài lại cho thật sắc để tránh trường hợp phôi bị cháy. Nếu phôi bị cháy thì rất khó taro sau này.

 

- Đối với mỗi vật liệu phôi để taro thì nên chọn mũi taro cho phù hợp. Ví dụ vật liệu Inox thì nên chọn mũi taro là Inox, còn vật liệu phôi là thép cacbon bình thường thì nên chọn mũi thép được rồi nhưng mua loại mũi taro nên chọn loại tốt.  

 

- Máy phải dễ đảo chiều trục chính để lấy taro (ta rô,taps) ra khỏi vật (trừ kiểu taro(ta rô, taps) xong thì thả taro (ta rô, taps) ra khỏi đầu cặp và lấy taro(ta rô, taps) ra khỏi vật ở mặt sau của lỗ ren hoặc taro (ta rô, taps) chuôi cong để taro (ta rô, taps) đai ốc).

 

- Hãm trục chính phải tốt, nếu có hãm tự động hay đảo chiều tự động nhờ đặt cữ càng tốt, nhất là đối với lỗ ren không thông (tịt).

 

- Khi cắt ren, taro (ta rô, taps) và vật vặn vào nhau, cứ một vòng quay của taro (ta rô,taps) chúng tiến vào nhau một bước ren. Như vậy kết cấu của máy phải cho phép có chuyển động này theo 1 trong 2 kiểu sau:

 

a. Có xích truyền động cơ khí bảo đảm trục chính quay 1 vòng thì vật hoặc đầu trục chính tiến một bước ren (như khi tiện ren).

 

b. Vật hoặc đầu trục chính được thả tự do theo phương dọc trục, trong quá trình cắt gọt chúng tự phối hợp chuyển động (đầu máy khoan có khả năng này).

 

Trên máy phay vạn năng:

 

- Việc đảo chiều trục chính không tiện. Nói chung phải gạt tay gạt đảo chiều khi đã ngắt hộp số ra khỏi động cơ trục chính.

 

- Không có cơ cấu hãm trục chính. Muốn dừng phải để trục chính chạy hết đà.

 

- Không có xích truyền động nối trục chính với bàn máy phay. Đầu trục chính nói chung theo kiểu không có chuyển động tự do như đầu máy khoan.

 

- Bởi vậy dùng máy phay vạn năng nhất là máy phay ngang để taro (ta rô, taps) là không thích hợp.

 

- Nếu buộc phải dùng máy phay để taro (ta rô, taps) thì nên chế tạo đầu cặp taro (ta rô, taps) hoặc đồ gá kẹp vật có khả năng tùy động hướng trục và hướng kính.

 

7. Bộ mũi khoan Taro phổ biến

 
Bộ mũi khoan taro tay loại 22 chiếc
 
Bộ mũi khoan Taro tay gồm 22 chiếc theo tiêu chuẩn DIN 352, mỗi loại gồm 3 chiếc cho M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12 và 1 chiếc tay vặn theo tiêu chuẩn DIN 1815 kích cỡ 11/2.
 
Bộ mũi khoan taro ren loại 37 chiếc
 
Bộ mũi khoan Taro ren gồm 37 chiếc, mỗi bộ gồm:
 
* 3 chiếc theo tiêu chuẩn 352 cho M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12
 
* 7 chiếc theo tiêu chuẩn DIN 22568
 
* 7 chiếc mũi khoan xoắn theo tiêu chuẩn 338 cho M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12
 
* 5 chiếc tay Taro ren ngoài tiêu chuẩn 225 với các kích cỡ: 20.0 x 5.0 mm; 20.2 x 7.0 mm; 25.0 x 9.0 mm; 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 14.0 mm.
 
* 2 chiếc tay taro ren trong cỡ 1 & cỡ 2 theo tiêu chuẩn DIN 1814
 
* 1 tovit
 
* 1 dụng cụ đo bước ren
 
Bộ mũi khoan Taro gồm 54
 
Mỗi bộ mũi khoan taro gồm:
 
* 3 chiếc taro tay theo tiêu chuẩn 352 cho M3 – M4 -  M5 -  M6 – M8 – M10 – M12 – M14 – M16 – M18 – M20
 
* 11 chiếc taro ngoài cho tiêu chuẩn DIN EN 22568 cho M3 – M4 -  M5 -  M6 – M8 – M10 – M12 – M14 – M16 – M18 – M20
 
* 6 chiếc tay taro ren ngoài theo tiêu chuẩn 225 có kích thước: 20.0 x 5mm; 20.2 x 7.0 mm; 25.0 x 9.0 mm; 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 14.0 mm; 45.0 x 18.0 mm.
 
* 2 taro ren trong cỡ 1 & cỡ 2  theo tiêu chuẩn DIN 1814
 
* 1 tovit
 
* 1 dụng cụ đo bước ren
 
Bộ mũi khoan Taro 28 chiếc gồm 
 
Bộ mũi khoan taro ren gồm 28 chiếc đựng trong hộp gỗ, mỗi bộ gồm:
 
* 2 chiếc mũi taro tay loại G theo tiêu chuẩn DIN 5157
 
* 7 taro ngoài loại G theo tiêu chuẩn DIN 24331 với các kích cỡ 1/8 – 1/4 – 3/8 – 1/2 – 5/8 – 3/4 – 1’’
 
* 5 tay taro ngoài theo tiêu chuẩn DIN 225 với kích cỡ 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 10.0 mm; 45.0 x 14.0 mm; 55.0 x 16.0 mm; 65.0 x 18.0 mm.
 
* 2 taro ren tay cỡ 3 & cỡ 5 theo tiêu chuẩn DIN 1841
 
Bộ mũi khoan Taro 44 chi tiết gồm 
 
Mỗi bộ mũi khoan taro gồm:
 
* 3 chiếc theo tiêu chuẩn 352 loại M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12
 
* 7 mũi khoan xoắn tiêu chuẩn 338 loại N Φ2.5 – 3.3 – 4.2 – 5.0 – 6.8 – 10.2 m
 
* 7 taro ngoài loại M theo tiêu chuẩn DIN 22568 cho kích cỡ: M3 – M4 – M5 – M6 – M8 – M10 – M12
 
* 5 tay taro ngoài theo tiêu chuẩn DIN 225 cho kích cỡ 20.0 x 5.0 mm; 20.0 x 7.0 mm; 25.0 x 9.0 mm; 30.0 x 11.0 mm; 38.0 x 14.0 mm.
 
* 2 tay taro trong cỡ 1 & cỡ 2 theo tiêu chuẩn DIN1814
 
* 1 tovit
 
*1 dụng cụ đo bước ren


Nguồn tin: Tổng hợp tin tức
Cho điểm
Điểm hiện tại: 5 trong 1 đánh giá
Chọn điểm đánh giá
 

HOTLINE

       
       
 Mr   Nam 01693 080 198 Phó phòng kỹ thuật thanhnam@cybertechvn.com
 Mr   Cường 0977 604 859 Nhân viên kỹ thuât vancuong@cybertechvn.com